Trong khi giao tiếp hằng ngày hay học tập tiếng Anh, chắc hẳn bạn thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của động từ “get over”. Khi đứng một mình, “get over” có nghĩa là nhận được, đạt được điều gì đó. Tuy nhiên khi kết hợp với những từ vựng khác thì cấu trúc get lại có những ý nghĩa khác nhau rất nhiều, giúp cho câu văn trở nên sinh động và cuốn hút hơn. Các bạn đã biết cách sử dụng get over chưa? Đã biết rõ những đặc điểm cấu trúc chưa? Đây cũng là một từ khá hay ho để bạn tìm hiểu và trau dồi kiến thức tiếng anh của mình. 

1. “GET OVER” CÓ NGHĨA LÀ GÌ TRONG TIẾNG ANH?

Get over (động từ) : vượt qua, trải qua những điều khó khăn và vất vả để có được thành công.

Phát âm: /ɡet ˈōvər/

Định nghĩa:

Get over nghĩa là vượt qua, trở nên khỏe mạnh hơn,hồi phục sau khi bệnh hoặc cảm thấy vui hơn sau một khoảng thời gian khó khăn, sau khi trải qua các vất vả giành được thành công, tích lũy được nhiều thành tựu, học hỏi được nhiều kinh nghiệm.

Loại từ trong Tiếng Anh

Là một cụm động từ mang nhiều ý nghĩa trong câu tùy vào hoàn cảnh của câu nói hoặc văn bản

  • They could not cross that rock, but now they could not retreat from that place either because that rock blocked all the passages that paralyzed them.
  • Họ không thể nào vượt qua tảng đá đó, nhưng lúc này họ cũng không thể rút lui từ chỗ đó được vì tảng đá đó đã chặn hết những lối đi khiến họ bị tê liệt.
  •  
  • I think it’s gonna be really hard to get over because it’s difficult to remember the words quickly.
  • Tôi nghĩ bạn sẽ gặp khó khăn vượt qua bởi vì tôi khó làm cho bạn nhớ những từ đó nhanh.

2. GET OVER TRONG TIẾNG ANH CÒN CÓ NHỮNG Ý NGHĨA THƯỜNG DÙNG SAU ĐÂY:

Get over: Bình phục, hồi phục, phục hồi cơ thể

  • Luckily, I got over the Venereal disease after four months and now I can go to the beach with my family on summer vacation.
  • Thật may mắn, tôi đã hồi phục khỏi cơn cúm sau bốn tháng và bây giờ tôi đã có thể đi biển cùng với gia đình tôi vào kì nghỉ hè rồi.
  •  
  • My puppy’s eyes have gotten better after a few months.
  • Mắt của chú cún tôi đã hồi phục sau vài tháng.

Get over: giải quyết, khắc phục vấn đề

  • We should get over these problems as soon as possible otherwise we can’t do anything anymore and will regret it.
  • Chúng ta nên giải quyết  các vấn đề này ngay khi có thể chứ không chúng ta không thể làm bất cứ điều gì nữa và sẽ rất hối hận.

Get over: giao tiếp, làm cho mọi người hiểu thông điệp nào đó

  • He tries to explain to get his message over to protect the environment because the environment of the future is getting better and better.
  • Anh ấy cố gắng giải thích để truyền đạt thông điệp đến mọi người cùng bảo vệ môi trường vì môi trường của trương lai ngày một tốt đẹp hơn.

Get over: qua đến bên kia

  • Thanks to the ferryman, we can get over the river easily and continue our picnic with my class.
  • Nhờ vào người lái đò , chúng tôi có thể vượt qua dòng sông một cách dễ dàng và tiếp tục cuộc dã ngoại với lớp tôi.

Get over: hồi phục cơ thể

“Get over” trong tiếng Anh còn có nghĩa là “Để khỏe hơn sau một trận ốm, hoặc cảm thấy tốt hơn sau một điều gì đó hoặc ai đó đã khiến bạn không thấy vui”

  • He is still getting over the shock of being unemployed for missing a sizable contract with a business partner 2 months ago.
  • Anh ấy đang phục hồi sau cú sốc sau của việc bị thất nghiệp vì bị lỡ mất một bản hợp đồng khá lớn của công ty với đối tác làm ăn 2 tháng trước.

3. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CẤU TRÚC GET OVER TRONG TIẾNG ANH TIẾNG ANH:

Dưới đây là một số ví dụ cách viết câu tiếng Anh có sử dụng  Get over thường dùng nhất

  • You won’t be strong enough to get over if you are really in love with someone and not now.
  • Bạn sẽ đủ mạnh mẽ để vượt qua khó khăn nếu như bạn thực sự yêu ai đó thật lòng và bây giờ thì không.
  •  
  • There are some things that you think You won’t ever get over easily, but trust me, you can, so don’t worry.
  • Có một vài thứ bạn hay nghĩ ngợi rằng bạn sẽ không bao giờ vượt qua nó dễ dàng, nhưng tin tôi đi, bạn có thể, nên đừng lo lắng
  •  
  • You can never get over the person you loved even though sometimes they make you angry.
  • Bạn sẽ không thể nào vượt qua người bạn yêu thật lòng mặc dù nhiều lúc họ khiến bạn nổi giận.
  •  
  • Life is just a phase and you will get over it soon.
  • Cuộc sống chỉ là một giai đoạn và bạn sẽ phải vượt qua nó mau chóng thôi.
  •  
  • It never takes me more than 2 weeks to get over a relationship
  • Tôi không bao giờ mất hơn hai tuần để vượt qua một mối quan hệ

4. NHỮNG CỤM TỪ “GET OVER” ĐƯỢC DÙNG NHIỀU TRONG TIẾNG ANH

Từ vựng Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
Get over yourselfvượt qua chính bản thân mình
Get over someonedừng ngay lúc buồn, nhớ về một ai đó rất nhiều
Get over somethingvui vẻ trở lại sau một sự việc đau khổ buồn bực vừa xảy ra
Get over itquên nó đi
over theretới đó đi
To get over downvượt qua
To get over backđể trở lại
To get over aheadVượt lên phía trước
Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.